Đặt tên cho con tuổi Thìn 2012 bí kíp đặt tên giúp con gặp đại cát, thành công rực rỡ và được giàu sang phú quý, cả đời hưởng phúc lộc - Chăm sóc trẻ sơ sinh - Làm mẹ - diendanphunu.vn | Diễn đàn phụ nữ & Thế giới Phụ nữ Online lớn nhất Việt Nam
Tìm kiếm:  
Đọc nhiều
Bình nhiều
 
 
 
02/12/2011 04:06:44 PM
Đặt tên cho con tuổi Thìn 2012 bí kíp đặt tên giúp con gặp đại cát, thành công rực rỡ và được giàu sang phú quý, cả đời hưởng phúc lộc

Đặt tên cho con tuổi Thìn

Rồng gặp nước sẽ phát huy hết sở trường của mình. Bộ Thủy trong tên gọi sẽ giúp người tuổi Thìn gặp đại cát, thành công rực rỡ và được giàu sang phú quý, cả đời hưởng phúc lộc.

Vì vậy, khi đặt tên cho người tuổi Thìn, bạn nên chọn những chữ có bộ Thủy như: Thủy, Băng, Cầu, Giang, Thẩm, Tuyền, Thái, Phái, Vịnh, Lâm, Thanh, Hải, Triều… bởi rồng được xem là thần mưa, là Long Vương dưới thủy cung.

Đặt tên cho con tuổi Thìn

Bộ thủy trong tên gọi sẽ giúp chủ nhân tuổi Thìn gặp đại cát

Rồng thường bay lượn trên không cùng mây gió, nhật nguyệt. Do đó, những tên như: Vân, Nhi, Thìn, Ý, Nguyệt… cũng rất phù hợp với người tuổi Thìn.

Rồng còn được coi là vật tối linh tối thượng trong văn hóa truyền thống phương Đông. Do vậy, những chữ như: Đại, Vương, Quân, Ngọc, Trân, Châu, Cầu, Lâm, Ban, Chương, Quỳnh, Thái, Thiên, Vượng… có thể giúp tăng vận tốt của người tuổi Thìn.

Theo địa chi thì Thân, Tý, Thìn là tam hợp. Nếu dùng những chữ có chứa các bộ chữ đó như: Hưởng, Mạnh, Học, Lý, Nhâm, Quý, Thân, Viên, Ái… để đặt tên thì vận thế của chủ nhân tên gọi đó sẽ luôn được thuận lợi.

Ngoài ra, Thìn còn hợp với Ngọ, Sửu. Nếu tên gọi có chữ Phùng, Sính, Tuấn… thì tiền đồ của người đó sẽ rất tốt đẹp.

Tuổi Thìn

Để đặt tên cho con tuổi Thìn, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Thìn nằm trong Tam hợp Thân – Tí – Thìn nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Thông thường theo Ngũ Hành thì Thìn thuộc Thổ, vì vậy các cái tên phù hợp với Hỏa, Thổ, Kim có thể đặt được.

Đặt tên cho con tuổi Thìn

Tuy nhiên nếu muốn xem kỹ hơn đối với từng tuổi Thìn thì có thể lưu ý bản mệnh theo năm. Cụ thể:

  • Nhâm Thìn: Trường Lưu Thủy (nước sông dài)
  • Giáp Thìn: Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn thờ)
  • Bính Thìn: Sa Trung Thổ (đất pha cát)
  • Mậu Thìn: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn)
  • Canh Thìn: Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn)

Như vậy, với Nhâm Thìn thì mệnh Thủy, do vậy có thể chọn tên theo hành Kim, Thủy, Mộc là tốt đẹp. Nếu chú ý tới tuổi Thìn và đặc tính của con Rồng thì hành Kim có thể nói là toàn diện nhất. Tuy nhiên cũng vẫn cần xét tuổi của các đấng sinh thành để có 1 cái tên toàn diện.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó. Năm Thìn chắc chắn chứa ít nhất 1 hành Thổ, cộng với bản mệnh của bé, của bố mẹ sẽ có 11 yếu tố được xem xét.

Tử Vi

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp. Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Đặt tên cho con sinh năm Nhâm Thìn 2012

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí. Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012, đặc biệt là con trai, để giúp bé có thể vững vàng, phát triển tột bậc trong cuộc sống.

Đặt tên cho con sinh năm Nhâm Thìn 2012

Đôi điều về tuổi Nhâm Thìn

Những người tuổi Nhâm Thìn thường thông minh, có tài và có nhiều tiềm năng lớn. Tuy nhiên với tính chất “bá vương” của tuổi Thìn, do vậy nếu không khéo léo linh hoạt thì cuộc đời và sự nghiệp dễ thăng giáng thất thường, hoặc lo nghĩ nhiều, hoặc vất vả bon chen, hoặc bị phản bội tráo trở… mà chỉ khi qua trung vận mới có thể yên ấm an nhàn.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội.

Đặt tên cho con năm Nhâm Thìn

Rất nhiều bậc cha mẹ băn khoăn về việc đặt tên cho con năm Nhâm Thìn (2012) sao cho hợp với tuổi của bé và giúp bé có sự phát triển tốt đẹp trong tương lai. Để đặt tên cho con tuổi Nhâm Thìn, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Xét theo bản mệnh

Bản mệnh Trường Lưu Thủy là yếu tố quan trọng để xác định tên phù hợp cho con, vì vậy các chữ thuộc hành Kim, Thủy hay Mộc có thể chọn làm tên cho con. Ngược lại các bộ chữ gắn với Thổ, Hỏa thì ít nhiều khắc kỵ với tuổi Nhâm Thìn, hoặc bản ngã quá lớn khó dung hòa, hoặc tâm thần mệt mỏi bất định.

Xét theo Địa Chi

Tuổi Thìn thuộc Tam hợp Thân – Tí – Thìn và Lục hợp Thìn – Dậu, vì vậy những cái tên thuộc bộ chữ có liên quan đều có thể coi là tốt đẹp. Ngược lại nếu liên quan tới Mão (lục hại), Thìn (tự hình), Tuất (lục xung) thì đều không hợp và nên tránh.

Xét theo đặc tính

Theo quan niệm Á Đông, tuổi Thìn được coi là biểu tượng của vua, chính vì vậy những cái tên thể hiện sự dũng mãnh, can đảm, vị thế tột bậc… sẽ rất hợp với tuổi Thìn. Ngược lại những cái tên làm hạ thấp vị thế của con Rồng thì nên tránh.

Các nguyên tắc khác

Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này. Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

Một số tên phù hợp với năm 2012

- Hành Kim: Bách, Bảo, Cẩm, Châm, Chinh, Cương, Chí, Hiền, Cường, Kim, Linh, Loan, Ngân, Hoàng, Giáp, Đồng, Liêm, Luyện, Phong, Quân v.v….

- Hành Thủy: Băng, Bích, Bình, Giang, Hà, Hải, Hiệp, Lam, My, Nguyên, Thanh, Tuyết, Thắng, Triều, Vũ v.v…

- Hành Mộc: Đỗ, Đông, Bách, Dương, Hạnh, Mai, Lê, Liễu, Kiệt, Lâm, Phương, Lương, Thư, Xuân v.v…

Tác giả
#195255
02/12/2011 04:09 PM

Đặt tên cho con theo Phong Thủy Ngũ Hành

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

Đặt tên cho con theo Phong Thủy Ngũ Hành

Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được. Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

- Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

- Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

- Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

- Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

- Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

  • Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.
  • Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.
  • Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

- Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

- Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

- Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

- Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Tác giả
#195256
02/12/2011 04:16 PM

Đặt tên cho con trai năm 2012

Hỏi:  Xin anh (chị) giải đáp giúp em được không ạ? Em tên Duyên sinh 1985, chồng em sinh năm 1981. Chúng em dự định sinh con đầu lòng vào cuối tháng 2 đầu tháng 3 âm lịch năm 2012. Vậy thời gian ấy có tốt với tuổi Nhâm Thìn ko ạ? Có hợp với tuổi của 2 Vợ Chồng em không ạ? Và có khắc gì với 2 vợ chồng Em không ạ! Em định đặt tên cho cháu, con trai em là Nguyễn Thái Thuận.

Tên vậy có được thuận lợi không ạ? Vì em đọc các bài viết trên không thấy tên em đặt nằm trong tên kỵ và tên hợp. Sở dĩ em hỏi trước là em đăng ký với gia đình và bạn bè. Không mọi người đặt mất tên của em là em ko đặt được. Hihi, em cảm ơn anh (chị) rất nhiều!


Trả lời: Xét theo tuổi 2 vợ chồng bạn thì:

  • Chồng: Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc
  • Vợ: Ất Sửu – Hải Trung Kim
  • Con: Nhâm Thìn – Trường Lưu Thủy

Có thể nói là sinh con năm Nhâm Thìn là khá tốt, hợp mệnh cả bố lẫn mẹ, lại thêm cả hợp Địa Chi của bố (Lục Hợp). Có thể yên tâm về tuổi của con rồi.

Về tên thì Thái Thuận là tên tạm được, có thể đặt được tuy nhiên bạn có thể tham khảo thêm những tên sau đều là những tên rất tốt: Bằng, Bình, Diễn, Giang, Hà, Hải, Hạo, Hiệp, Hồ, Hoàn, Hữu, Nguyên, Phan, Quyết, Thắng, Thẩm, Trí, Triều, Uông, Vũ, Vĩnh, Vịnh.

(Theo meyeucon)

Tác giả
#195257
02/12/2011 04:17 PM

Đặt tên cho con gái năm 2012


Hỏi: Mình tên là Dung sinh năm 1982. Chồng mình họ Khương sinh năm 1971. Dự tính sinh con gái vào 12/03/2012 dương lịch, mình tham khảo thấy tuổi Nhâm Thìn đặt tên hợp với hành Thủy nên mình định đặt tên con là Khương Uyên My có được ko? Ngoài ra mình cũng thích tên là Khương Tuệ Mỹ (nhưng phân vân vì tên này nghe cứng quá). Xin tư vấn giùm, mình xin cảm ơn nhiều.


Đặt tên cho con gái năm 2012

Trả lời: Sinh con năm 2012 là mệnh Trường Lưu Thủy, do vậy đặt tên cho con theo hành Thủy là hoàn toàn được nếu xét theo tuổi con.

Giờ xét theo tuổi bố mẹ:

  • Bố: 1971 – Tân Hợi, mệnh Xoa Xuyến Kim
  • Mẹ: 1982 – Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy

Như vậy xét ra việc đặt tên theo hành Thủy cũng là hợp với bố mẹ, bạn chọn tên Uyên My nói chung là được tuy rằng âm luật thì hơi nhiều âm bằng một chút, nhưng nhiều âm bằng thì cũng được với nữ giới.

Tên Tuệ Mỹ xét về ý nghĩa là hay, vừa thông minh vừa đẹp, nhưng không thật sự hợp với mệnh của con và bố mẹ.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các tên sau: An, Băng, Bích, Bình, Giang, Hà, Huyền, Lam, Lệ, My, Như, Nguyên, Nguyệt, Quyên, Sương, Thanh, Thục, Thủy, Tuyết, Tuyền, Uyên, Vân…

(Theo Meyeucon)

Tác giả
#195258
18/06/2012 08:25 PM
Em tên Quang sn 1985
Vợ e tên Thủy sn 1985 luôn
nhờ cao nhân giúp xem sinh con trong năm thìn này đặt tên gì là hợp nhất
Con gái  và con trai luôn

tys 
Tác giả
#195259
18/06/2012 08:28 PM
ý quên: tên em là Lê Thanh Quang Vợ là Huỳnh Thị Thu Thủy
Tác giả
#195260
27/11/2012 12:14 PM
Bài viết đặt tên cho con theo ngũ hành năm rồng hay quá, bé gái nhà mình sinh tháng 6 năm nay, không biết đặt tên Hương Giang có ổn không nhỉ
Chuyển đến:
Chia sẻ qua PNN Connect
Bình luận
Ảnh
Video
Mã nhúng
Bình luận của bạn phải gõ bằng tiếng Việt có dấu và có nội dung lành mạnh, không mang nội dung phản động, không vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam. Bình luận có nội dung xấu sẽ bị xóa bỏ.

Thống kê
Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 565696
Diễn Đàn hiện có 75677 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký nhuocnhiaho2505